Tóm tắt nội dung [Ẩn]
Bảng giá đất Long Điền là dữ liệu tham chiếu quan trọng khi người dân thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai hoặc cần kiểm tra cơ sở giá Nhà nước của một thửa đất. Tài liệu được sử dụng trong bài là Bảng giá đất ở điều chỉnh theo các tuyến đường, kèm Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bảng phân theo từng tuyến, từng đoạn đường, loại đường hoặc khu vực, hệ số và năm mức từ vị trí 1 đến vị trí 5. Đây không phải là bảng giá rao bán hay giá chốt giao dịch trên thị trường.
Tại địa bàn huyện Long Điền, giá đất ở vị trí 1 trong tài liệu dao động từ 1,368 triệu đồng/m² ở nhóm đường giao thông nông thôn cấp phối rộng từ 4 m trở lên đến 12,816 triệu đồng/m² tại một số tuyến thuộc thị trấn Long Hải. Giá trị quan trọng nhất của bảng là hỗ trợ xác định đúng tuyến, đoạn đường và vị trí pháp lý trước khi đối chiếu thêm thị trường, quy hoạch và hồ sơ thực tế.

Hình ảnh: Tổng quan về bảng giá đất Long điền
Bảng giá đất Long Điền là gì và dùng trong trường hợp nào?
Nhiều người tìm kiếm bảng giá đất Long Điền với mong muốn biết ngay lô đất đang quan tâm có giá bao nhiêu. Tuy nhiên, trước khi đối chiếu số tiền, cần phân biệt rõ bảng giá đất của Nhà nước với giá giao dịch. Bảng giá Nhà nước là căn cứ hành chính được cơ quan có thẩm quyền sử dụng theo quy định tại từng thời điểm và từng loại thủ tục. Giá mua bán trên thị trường hình thành từ thỏa thuận giữa các bên, chịu tác động của vị trí thực tế, pháp lý, quy hoạch, khả năng xây dựng, chiều ngang, hình thể thửa đất, hạ tầng và sức mua.
Bảng giúp người dân chuẩn bị hồ sơ và kiểm tra cơ sở giá Nhà nước, nhưng không nên dùng độc lập để kết luận giá bán hợp lý. Một lô đất cùng nằm trên tên đường Quốc lộ 55 nhưng khác đoạn, khác vị trí hoặc có quy hoạch khác nhau thì giá thị trường có thể chênh đáng kể.
Nhầm lẫn phổ biến là lấy mức giá vị trí 1 trong bảng làm giá kỳ vọng khi bán đất, hoặc lấy mức vị trí 5 để nhận định đất đang rao là đắt. Cách tiếp cận thận trọng là coi bảng giá như lớp dữ liệu pháp lý đầu tiên, rồi mới đánh giá giao dịch bằng các bất động sản tương đồng và tình trạng hồ sơ.
Nguồn dữ liệu và phạm vi bài viết
Số liệu trong bài được trích và diễn giải từ Bảng giá đất ở điều chỉnh theo các tuyến đường, kèm Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Phần địa bàn huyện Long Điền nằm ở trang 45 đến trang 49 của tài liệu. Bảng thể hiện đơn giá đất ở sau khi đã có hệ số, không phải báo cáo khảo sát giá giao dịch hay nhận định về xu hướng tăng giảm của thị trường.
Bài viết tập trung vào thị trấn Long Điền, thị trấn Long Hải và các tuyến nông thôn được liệt kê. Mức 11.748 trong bảng được diễn giải là khoảng 11,748 triệu đồng/m². Khi dùng cho thủ tục cụ thể, cần đối chiếu trực tiếp văn bản, phụ lục, bản đồ vị trí và hướng dẫn hiện hành của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Bài chỉ khẳng định những gì bảng thể hiện: tên tuyến, đoạn tuyến, khu vực, hệ số và giá theo vị trí. Nhận xét về thị trường chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận của cơ quan quản lý hoặc định giá chính thức.
Giá đất ở tại thị trấn Long Điền theo một số tuyến tiêu biểu
Thị trấn Long Điền có sự phân hóa rõ giữa nhóm tuyến đường cấp 1, trục kết nối và đường nội bộ hoặc đường quy hoạch. Mức giá vị trí 1 cao tập trung ở Bùi Công Minh, Mạc Thanh Đạm đoạn đường bao công viên đến Ngã 5 Long Điền và Võ Thị Sáu đoạn Miễu ông Hổ đến Ngã 3 Bàu ông Dân.
Nguồn bảng: Bảng giá đất ở điều chỉnh theo các tuyến đường, trang 45 - 46. Đơn vị trong bài được quy đổi sang triệu đồng/m².
|
Tuyến hoặc đoạn đường |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
Vị trí 5 |
|
Bùi Công Minh, Ngã 4 Ngân Hàng - Miễu Cây Quéo |
11,748 |
8,224 |
5,874 |
4,699 |
3,524 |
|
Hương lộ 10, Ngã 5 Long Điền - Trại huấn luyện chó Long Toàn |
9,346 |
6,542 |
4,673 |
3,738 |
2,804 |
|
Quốc lộ 55, Vòng xoay Vũng Vằn - giáp ranh xã An Ngãi |
7,476 |
5,233 |
3,738 |
2,990 |
2,243 |
|
Đường nội bộ và đường quy hoạch nhóm giá phổ biến |
5,340 |
3,738 |
2,670 |
2,136 |
1,602 |
|
Lê Hồng Phong, Đình Long Phượng - đường quy hoạch số 7 |
4,272 |
2,990 |
2,136 |
1,709 |
1,282 |

Hình ảnh: số Liệu Tham Khảo Bảng Giá Đất Long điền
Khi tra một bất động sản tại thị trấn Long Điền, không nên dừng ở tên đường. Cùng tuyến Võ Thị Sáu có đoạn được xếp loại đường 1 và đoạn khác xếp loại đường 2, kéo theo mức đơn giá khác nhau. Tương tự, Quốc lộ 55 trong địa bàn thị trấn có đoạn từ Vòng xoay Vũng Vằn đến giáp ranh xã An Ngãi được ghi mức vị trí 1 là 7,476 triệu đồng/m². Đọc đúng phần “từ” và “đến” là điều kiện bắt buộc trước khi so số liệu.
Giá đất tại thị trấn Long Hải: cần đọc đúng từng đoạn tuyến
Trong bảng giá đất Long Điền năm 2024, thị trấn Long Hải có một số mức vị trí 1 cao nhất trên địa bàn huyện. Đường quy hoạch số 6 từ Ngã 3 Long Hải đến Dinh Cô, đường trung tâm thị trấn Long Hải từ Ngã 3 Lò Vôi đến giáp ranh thị trấn Phước Hải và đoạn Điện Biên Phủ từ Võ Thị Sáu đến Nguyễn Tất Thành cùng được ghi nhận 12,816 triệu đồng/m² tại vị trí 1.
Sự khác biệt trong cùng một tên đường rất rõ. Ví dụ, Điện Biên Phủ từ Nguyễn Tất Thành đến Hoàng Văn Thụ có mức vị trí 1 là 8,971 triệu đồng/m²; đoạn từ Hoàng Văn Thụ đến Trần Hưng Đạo là 7,476 triệu đồng/m². Do đó, tin rao chỉ ghi “đất đường Điện Biên Phủ Long Hải” chưa đủ để đối chiếu bảng giá. Cần xác định điểm đầu, điểm cuối và mặt tiếp giáp của thửa đất.
Nguồn bảng: Bảng giá đất ở điều chỉnh theo các tuyến đường, trang 46 - 47. Đơn vị trong bài được quy đổi sang triệu đồng/m².
|
Tuyến hoặc đoạn đường |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
Vị trí 5 |
|
Đường quy hoạch số 6, Ngã 3 Long Hải - Dinh Cô |
12,816 |
8,971 |
6,408 |
5,126 |
3,845 |
|
Đường trung tâm thị trấn Long Hải, Ngã 3 Lò Vôi - giáp Phước Hải |
12,816 |
8,971 |
6,408 |
5,126 |
3,845 |
|
Điện Biên Phủ, Võ Thị Sáu - Nguyễn Tất Thành |
12,816 |
8,971 |
6,408 |
5,126 |
3,845 |
|
Đường Tỉnh lộ 44A giai đoạn 2, giáp Phước Hưng - đường ống dẫn khí |
8,971 |
6,280 |
4,486 |
3,588 |
2,692 |
|
Đường Suối Tiên, đường trung tâm Long Hải - cuối tuyến |
4,272 |
2,990 |
2,136 |
1,709 |
1,282 |
Với khu vực Long Hải, người mua cần kiểm tra hiện trạng hạ tầng, lối đi, chỉ giới, quy hoạch và mục đích sử dụng ghi trên giấy chứng nhận. Lợi thế gần biển hoặc khu dân cư không thay thế cho việc kiểm tra pháp lý và khả năng tiếp cận thực tế trước khi đặt cọc.
Mức giá tại khu vực nông thôn huyện Long Điền
Khu vực nông thôn có các mức giá đa dạng theo hạ tầng và tính kết nối. Đường ngã ba Lò Vôi từ ranh thị trấn Long Hải đến Cầu Trắng thuộc xã Phước Hưng được ghi 7,988 triệu đồng/m² tại vị trí 1. Một số đoạn Tỉnh lộ 44A, đường ven biển và Hương lộ 5 có mức vị trí 1 từ 6,578 đến 7,049 triệu đồng/m².
Nguồn bảng: Bảng giá đất ở điều chỉnh theo các tuyến đường, trang 47 - 49. Đơn vị trong bài được quy đổi sang triệu đồng/m².
|
Tuyến hoặc nhóm tuyến |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
Vị trí 5 |
|
Đường ngã ba Lò Vôi, ranh Long Hải - Cầu Trắng |
7,988 |
5,592 |
3,995 |
3,196 |
2,396 |
|
Tỉnh lộ 44A thuộc xã Phước Hưng |
7,049 |
4,934 |
3,524 |
2,820 |
2,114 |
|
Đường ven biển, Cầu Cửa Lấp - Vòng xoay Phước Tỉnh |
6,578 |
4,606 |
3,289 |
2,632 |
1,974 |
|
Đường giao thông nông thôn nhựa hoặc bê tông rộng từ 4 m |
1,709 |
1,196 |
0,854 |
0,684 |
0,512 |
|
Đường giao thông nông thôn cấp phối rộng từ 4 m |
1,368 |
0,958 |
0,684 |
0,547 |
0,410 |
Các mức trên là dữ liệu về đất ở. Nếu một lô đất đang được rao có phần đất nông nghiệp, phần đất ở hoặc mục đích sử dụng khác nhau, người mua phải xem đúng từng loại đất ghi trên giấy chứng nhận. Không thể lấy đơn giá đất ở của tuyến đường rồi nhân cho toàn bộ diện tích để suy ra giá trị pháp lý hay giá thị trường của một thửa đất có cơ cấu sử dụng hỗn hợp.
Cách đọc bảng giá đất Long Điền theo tuyến, đoạn và vị trí
Mỗi dòng trong bảng chứa nhiều thông tin cần được đọc cùng nhau. Cột tên đường giúp nhận diện tuyến chính. Cột đoạn đường từ và đến giới hạn phạm vi áp dụng. Cột loại đường hoặc khu vực và hệ số cho biết cách mức giá được hình thành trong phụ lục. Năm cột vị trí là các mức đơn giá tương ứng với từng điều kiện vị trí được cơ quan có thẩm quyền xác định theo quy định áp dụng cho bảng.
Vì phần số liệu đang xem không kèm bản đồ vị trí, không nên tự gán thửa đất vào vị trí 1, 2, 3, 4 hay 5 chỉ dựa trên cảm nhận “gần đường” hoặc “có hẻm”. Cần đối chiếu hồ sơ địa chính, hiện trạng tiếp giáp, đường vào và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Một ví dụ dễ hiểu: Bùi Công Minh tại thị trấn Long Điền có mức từ 11,748 triệu đồng/m² ở vị trí 1 xuống 3,524 triệu đồng/m² ở vị trí 5. Chênh lệch này cho thấy chỉ cần xác định khác vị trí là cơ sở giá đã thay đổi đáng kể. Do vậy, khi cần tính toán hồ sơ, người dân nên chuẩn bị sơ đồ thửa đất, ảnh hiện trạng, giấy chứng nhận và thông tin chính xác về lối tiếp cận thay vì chỉ gửi một tên đường.

Hình Ảnh: Một Dự án Đất Nền Tại Long Điền
Bảng giá Nhà nước khác gì giá thị trường Long Điền?
Giá Nhà nước và giá thị trường phục vụ hai mục đích khác nhau. Bảng giá Nhà nước hướng đến công tác quản lý và xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định. Giá thị trường là mức các bên có thể thỏa thuận tại thời điểm giao dịch. Một sản phẩm có thể có giá giao dịch cao hoặc thấp hơn mức trong bảng tùy chất lượng tài sản, bối cảnh cung cầu và tính sẵn sàng của hồ sơ.
Khi định giá thực tế, cần so sánh diện tích công nhận đất ở, mặt tiền, đường trước đất, vị trí hẻm, quy hoạch, khả năng xây dựng, hình thể, chi phí hoàn thiện và các sản phẩm tương đồng. Không nên chỉ so các tin rao vì giá rao có thể chưa phản ánh giá chốt.
Nếu cần biết cơ sở tính hồ sơ, hãy dùng bảng giá và xác nhận với cơ quan phụ trách. Nếu cần mua ở hoặc đầu tư, hãy đánh giá thêm pháp lý, quy hoạch, thanh khoản và tổng chi phí sở hữu.
Quy trình 5 bước tra cứu một thửa đất tại Long Điền
Bước một là kiểm tra giấy chứng nhận để biết thửa đất thuộc địa bàn nào, có bao nhiêu mét vuông đất ở và có phần diện tích nào thuộc loại đất khác. Bước hai là xác định tuyến đường, đoạn đường và lối vào thực tế. Với đường có nhiều đoạn như Quốc lộ 55, Võ Thị Sáu, Điện Biên Phủ hoặc Tỉnh lộ 44A, cần mô tả chính xác điểm đầu và điểm cuối.
Bước ba là đối chiếu dòng phù hợp trong bảng giá đất Long Điền, bao gồm cả cột khu vực, hệ số và năm mức vị trí. Bước bốn là yêu cầu làm rõ cách xác định vị trí nếu số liệu dùng cho hồ sơ. Bước năm là tách bạch kết quả tra cứu giá Nhà nước với quyết định mua bán. Sau khi có dữ liệu pháp lý, mới tiến hành khảo sát hiện trường, so sánh sản phẩm tương đồng và thương lượng giá.
Trình tự này giúp người mua tránh hai cực đoan: bỏ qua bảng giá hoàn toàn hoặc phụ thuộc tuyệt đối vào bảng giá. Người bán cũng có thể chuẩn bị thông tin rõ hơn trước khi bàn về giá chào.
Những sai lầm thường gặp khi tham khảo bảng giá đất Long Điền
Sai lầm đầu tiên là nhầm giá trong bảng với giá mua bán. Bảng có giá vị trí 1 cao không đồng nghĩa bất động sản nào nằm gần tuyến đó cũng bán được ở mức cao. Sai lầm thứ hai là tra đúng tên đường nhưng sai đoạn đường. Một tuyến dài có thể chia thành nhiều đoạn với loại đường, hệ số và giá khác nhau.
Sai lầm thứ ba là bỏ qua mục đích sử dụng đất. Bài viết này tổng hợp bảng giá đất ở; thửa đất có đất nông nghiệp hoặc diện tích sử dụng khác cần được xem riêng. Sai lầm thứ tư là tự xác định vị trí mà không có căn cứ hồ sơ. Sai lầm thứ năm là dùng dữ liệu năm 2024 cho hồ sơ phát sinh ở thời điểm sau mà không kiểm tra văn bản hiệu lực hoặc hướng dẫn mới.
Một rủi ro khác là chỉ xem ảnh tin rao mà không đến thực địa. Cần đo đường vào, kiểm tra mốc giới, hỏi thông tin quy hoạch đúng nơi có thẩm quyền và đọc toàn bộ giấy tờ trước khi đặt cọc.
Câu hỏi thường gặp
Bảng giá đất Long Điền có phải là giá bán đất thực tế không?
Không. Đây là bảng giá đất ở của Nhà nước theo tài liệu năm 2024, dùng làm cơ sở tham chiếu trong các trường hợp theo quy định. Giá giao dịch thực tế phụ thuộc nhiều yếu tố và phải được khảo sát riêng.
Mức giá 11.748 trong bảng nên hiểu thế nào?
Trong bài viết, mức 11.748 được quy đổi dễ đọc là khoảng 11,748 triệu đồng/m². Người dùng hồ sơ cần kiểm tra lại đơn vị, phụ lục và cách áp dụng tại cơ quan có thẩm quyền.
Đất ở Long Hải có giá cao nhất trong bảng là bao nhiêu?
Trong các tuyến được liệt kê ở phần thị trấn Long Hải, mức vị trí 1 cao nhất là 12,816 triệu đồng/m² tại một số đoạn như đường quy hoạch số 6, đường trung tâm thị trấn Long Hải và một đoạn Điện Biên Phủ.
Có thể dùng bảng giá để tính giá mua một lô đất không?
Không nên dùng riêng bảng giá để quyết định giá mua. Cần so sánh thị trường, pháp lý, quy hoạch, hiện trạng, diện tích đất ở và chi phí phát sinh của chính thửa đất đó.
Cần chuẩn bị gì để tra bảng giá chính xác?
Nên có giấy chứng nhận, số thửa hoặc sơ đồ, địa chỉ, tên đường, đoạn đường, thông tin lối vào và ảnh hiện trạng. Các thông tin này giúp xác định đúng dòng giá và hỗ trợ kiểm tra vị trí.
Bảng giá năm 2024 có còn dùng được cho hồ sơ hiện nay không?
Bài chỉ tổng hợp tài liệu năm 2024. Trước khi nộp hồ sơ hoặc ký giao dịch, người dân cần kiểm tra văn bản đang hiệu lực và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện.
Tác giả, phương pháp biên soạn và liên hệ
Bài viết được biên soạn và kiểm duyệt bởi Bùi Trọng Phương, chuyên viên môi giới và tư vấn bất động sản tại Bà Rịa - Vũng Tàu với hơn 10 năm kinh nghiệm, chuyên sâu các nội dung về Long Điền, Đất Đỏ, Bà Rịa, pháp lý, quy hoạch và thị trường địa phương. Nội dung ưu tiên nguồn dữ liệu chính thức, giải thích rõ phạm vi của bảng giá và không thay thế cho tư vấn của cơ quan nhà nước hoặc chuyên gia pháp lý cho từng hồ sơ cụ thể.
Muabannhadatvungtau.vn cung cấp thông tin, tư vấn và môi giới bất động sản tại Bà Rịa - Vũng Tàu, đồng thời hỗ trợ khách hàng kiểm tra thông tin pháp lý, định giá tham khảo và chuẩn bị giao dịch. Để đối chiếu một bất động sản cụ thể tại Long Điền, người đọc nên gửi đầy đủ giấy tờ và vị trí thực tế để được hỗ trợ đúng phạm vi.
|
Website |
https://muabannhadatvungtau.vn |
|
Tác giả |
Bùi Trọng Phương |
|
Chuyên môn |
Môi giới, tư vấn pháp lý, định giá tham khảo và hỗ trợ giao dịch bất động sản Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
Tham khảo thêm |
Nguồn tham khảo
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bảng giá đất ở điều chỉnh theo các tuyến đường, kèm theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 17/9/2024. Phần địa bàn huyện Long Điền: trang 45 đến trang 49.
Tài liệu cũng dẫn chiếu danh mục đường kèm Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 và các tuyến bổ sung tại Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23/7/2024. Khi áp dụng cho thủ tục hiện hành, cần đối chiếu văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.






